Cách dùng mệnh đề quan hệ Who, Whom, Which, That

Trang chủ / Ngoại Ngữ / Cách dùng mệnh đề quan hệ Who, Whom, Which, That

Who, whom, which, that là những đại từ quan hệ rất thường gặp trong các bài kiểm tra, kể cả bài kiểm tra TOEIC cũng có 1,2 câu liên quan đến những từ này. Vậy cách sử dụng của who, whom, which, that như thế nào? Hãy cùng nhau tìm hiểu nhé!

Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Mệnh đề quan hệ và đại từ quan hệ

Trước khi tìm hiểu về cách sử dụng của who, whom, which, that, hãy cùng nhau tìm hiểu một chút về mệnh đề quan hệ và đại từ quan hệ nhé!

Trong một câu, ngoài các thành phần chính như chủ ngữ (subject), động từ (verb) và tân ngữ (object) thì còn có một mệnh đề gọi là mệnh đề quan hệ đóng vai trò xác định và bổ sung ý nghĩa cho danh từ đứng trước nó, khi lược bỏ mệnh đề này thì câu vẫn có ý nghĩa.

Example:

● That girl who has long black hair is my girlfriend.

(Cô gái người mà có mái tóc dài màu đen kia là bạn gái của tôi)

Trong câu này phần được in đậm chính là là một mệnh đề quan hệ (relative clause), nó đứng sau danh từ “The girl” để xác định và bổ sung ý nghĩa cho câu.

Nếu bỏ mệnh đề này ra chúng ta vẫn có một câu đơn hoàn chỉnh:

● That girl is my girlfriend. (Cô gái đó là bạn gái của tôi)

Vậy những từ who, whom, which, that chính là những đại từ quan hệ đóng vai trò thay thế cho danh từ đứng trước nó.

Cách sử dụng Who, Whom, Which, That

Cách sử dụng WHO

  • WHO là một đại từ quan hệ được sử dụng khi danh từ đứng trước nó đóng vai trò là chủ ngữ chỉ người.

  • Ví dụ: 

  • My mother who loves me than anyone gave me a present.

(Mẹ tôi người mà yêu tôi hơn bất kì ai đã đưa tôi một món quà)

  • The man who is sitting in front of you is my brother. 

                                 (Người đàn ông mà đang ngồi trước bạn là anh trai tôi)

Cách sử dụng WHOM

  • Tương tự như WHO, WHOM cũng là một đại từ quan hệ được sử dụng khi danh từ đứng trước nó chỉ người nhưng đóng vai trò là tân ngữ.

  • Ví dụ: 

  • Your father whom i talked to last night is very kind.

(Bố của bạn người mà tôi nói chuyện cùng tối qua rất tốt bụng)

  • Mr.James, whom you sent a gift, gives you a thank. 

(Ngài James người mà bạn đã tặng một món quà, gửi bạn một lời cảm ơn)

LƯU Ý: Trong văn nói, thông thường người ta sẽ thay WHOM bằng WHO hoặc bỏ luôn WHOM đi. 

Ví dụ: Dr. Tony, whom you met last night, is the best doctor in this town. = Dr. Tony, you met last night, is the best doctor in this town. 

(Bác sĩ Tony, người bạn gặp tối qua, là bác sĩ giỏi nhất trong thị trấn này)

Cách sử dụng WHICH

  • Không giống WHO và WHOM là đại từ quan hệ chỉ người, WHICH là đại từ quan hệ đóng vai trò chỉ đồ vật, sự vật hay con vật.

  • Ví dụ:

  • My cat which you are carrying is a gift from my father.

(Con mèo mà bạn đang bế là một món quà từ mẹ tôi)

  • Those chairs which are over there are very expensive.

(Những cái ghế mà ở đằng kia kìa thì rất đắt)

LƯU Ý: - Ngoài Who, Whom, Which còn có một đại từ quan hệ rất thông dụng đó là WHOSE. WHOSE là đại từ quan hệ thay thế cho tính từ sở hữu có thể chỉ người hoặc vật. 

  • Ví dụ: 

  • The woman whose son is very successful lives next to my house.

(Người phụ nữ mà có con trai rất thành thông thì sống ở cạnh nhà tôi)

  • That cat whose tail is hurt run out from Miss. Bonny’s house.

(Con mèo mà có cái đuôi bị thương thì chạy ra từ nhà của cô Bonny)

Cách dùng THAT

  • That là đại từ quan hệ có thể thay thế cho tất cả các đại từ quan hệ nói trên (ngoại trừ WHOSE) trong hầu hết mọi trường hợp.

  • Ví dụ: 

  • The car which is being parked in the garage was broken = The car that is being parked in the garage was broken. 

           (Cái ô tô mà đang được đỗ trong gara thì đã bị hỏng)

LƯU Ý: Một số trường hợp bắt buộc dùng THAT mà không được dùng WHO, WHOM, WHICH:

  • Trong câu có sử dụng cấu trúc so sánh hơn nhất. 

VD: Ha Noi is the most beautiful city that i have ever seen.

(Hà Nội là thành phố đẹp nhất mà tôi từng thấy)

  • Khi đứng trước danh từ chỉ hỗn hợp cả người và vật.

VD: The man and his dog that got lost in the forest was found 2 days ago.

(Người đàn ông và con chó của anh ấy mà đã bị lạc trong rừng đã được tìm thấy 2 ngày trước)

  • Khi câu bắt đầu bằng “It is/was + N”

VD: It was our teacher that gave us a lot of exercises.

(Đó là giáo viên của chúng tôi người mà giao cho chúng tôi một đống bài tập)

Trên đây là các cách để sử dụng các đại từ quan hệ Who, Whom, Which, That. Các bạn hãy học thật kỹ để tránh mất điểm những câu này trong bài kiểm tra nhé!

>> Xem thêm: